Thuế & phí mua bán nhà đất
Nhập giá chuyển nhượng, công cụ tính ngay tổng số thuế và phí phải nộp khi mua bán hoặc sang tên nhà đất — thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí công chứng hợp đồng, phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy chứng nhận — kèm phân bổ bên bán, bên mua thường chịu khoản nào.
Cách dùng công cụ thuế & phí mua bán nhà đất
- 1Nhập giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng (không thấp hơn bảng giá đất của tỉnh).
- 2Đánh dấu trường hợp được miễn thuế/lệ phí nếu chuyển nhượng giữa người thân hoặc nhà ở duy nhất.
- 3Xem bảng chi tiết từng khoản và tổng số mỗi bên chịu; mở "Tham số áp dụng" để sửa phí thẩm định, cấp sổ theo địa phương.
Câu hỏi thường gặp
›Mua bán nhà đất phải nộp những loại thuế, phí nào?
Có năm khoản chính: thuế thu nhập cá nhân 2% (bên bán), lệ phí trước bạ 0,5% (bên mua), phí công chứng hợp đồng tính theo giá trị, phí thẩm định hồ sơ cấp sổ và lệ phí cấp giấy chứng nhận. Thuế TNCN và lệ phí trước bạ tính trên giá chuyển nhượng nhưng không thấp hơn bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành.
›Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân, bên mua hay bên bán?
Theo luật, bên bán (bên chuyển nhượng) là người có thu nhập nên phải nộp thuế TNCN 2%. Trên thực tế hai bên có thể thoả thuận bên mua nộp thay, nhưng nghĩa vụ pháp lý vẫn thuộc bên bán. Lệ phí trước bạ thì thường do bên mua nộp khi đăng ký sang tên.
›Trường hợp nào được miễn thuế, lệ phí khi sang tên nhà đất?
Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế giữa vợ chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi với con; ông bà với cháu; anh chị em ruột với nhau thì được miễn thuế TNCN. Riêng lệ phí trước bạ chỉ được miễn khi tặng cho hoặc thừa kế giữa những người này — nếu là mua bán có thanh toán giữa người thân thì vẫn phải nộp trước bạ 0,5%. Ngoài ra, bên bán chỉ có duy nhất một nhà ở, đất ở và đã sở hữu từ 183 ngày cũng được miễn thuế TNCN. Đánh dấu ô tương ứng trong công cụ để bỏ khoản đó khỏi tổng.
›Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất tính thế nào?
Theo biểu luỹ tiến của Thông tư 257/2016/TT-BTC dựa trên giá trị hợp đồng: ví dụ hợp đồng 1 tỷ là 1 triệu đồng, 3 tỷ là 2,2 triệu, 5 tỷ là 3,2 triệu, và tối đa 70 triệu đồng một hợp đồng. Ai trả phí công chứng là do hai bên thoả thuận.
›Vì sao số phí thẩm định và cấp sổ ở đây có thể khác nơi tôi làm?
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận và lệ phí cấp sổ do Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành quy định nên mỗi địa phương một mức. Công cụ dùng mức phổ biến làm mặc định và cho bạn sửa lại trong mục "Tham số áp dụng" cho khớp nơi bạn nộp hồ sơ.